Output if case is 1 > Dice show number One. if case is 2 > Dice show number Two. if case is 3 > Dice show number Three or Four. if case is 4 > Dice show number Three or Four. if case is 5 > FiveSixDice show number Six. if case is 6 > SixDice show number Six. if none of the above > Dice show number unknown. Vòng lặp Khi bạn cần lặp lại một nhiệm vụ nhiều lần, bạn có thể sử dụng một vòng lặp thay vì thêm nhiều lần một đoạn code giống nhau. Sử dụng break trong vòng lặp để dừng vòng lặp. Vòng lặp for Vòng lặp được chạy với số lần cụ thể. <?php for($index = 0; $index < 5; $index ++) { echo "Current loop counter ".$index.".\n"; } ?> /* Output: Current loop counter 0. Current loop counter 1. Current loop counter 2. Current loop counter 3. Current loop counter 4. */ Vòng lặp While Vòng lặp khi điều kiện còn đúng <?php $index = 10; while ($index >= 0) { echo "The index is ".$index.".\n"; $index--; } ?> /* Output: The index is 10. The index is 9. The index is 8. The index is 7. The index is 6. The index is 5. The index is 4. The index is 3. The index is 2. The index is 1. The index is 0. */ Vòng lâp Do ... while Vòng lặp khi điều kiện còn đúng <?php $index = 3; do { // execute this at least 1 time echo "Index: ".$index.".\n"; $index --; } while ($index > 0); ?> /* Output: Index: 3. Index: 2. Index: 1. */ Vòng lặp foreach Dùng để lặp qua một mảng giá trị <?php $array = ['một', 'hai', 'ba']; foreach( $array as $a ) { echo $a.'</br>'; } // in màng hình: // một // hai // ba Functions Function(hàm) là một khối câu lệnh có thể được sử dụng lặp lại trong web, khi gọi function đó Function + gọi function function say_hello() { return "Hello!"; } echo say_hello(); Function + tham số truyền vào + gọi function function say_hello($friend) { return "Hello " . $friend . "!"; } echo say_hello('Tommy'); strtoupper - IN HOA chữ! Là một function từ PHP định sẵn: function makeItBIG($a_lot_of_names) { foreach($a_lot_of_names as $the_simpsons) { $BIG[] = strtoupper($the_simpsons); } return $BIG; } $a_lot_of_names = ['Homer', 'Marge', 'Bart', 'Maggy', 'Lisa']; var_dump(makeItBIG($a_lot_of_names)); Arrays (mảng) Mảng giống như một biến thông thường, nhưng chứa nhiều giá trị có thứ tự. Rất cần thiết khi bạn lưu trữ danh sách tên học sinh hoặc tên thành phố. Các loại mảng Trong PHP, có hai loại mảng: Mảng được lập chỉ mục và Mảng liên kết. Mỗi loại đều có công dụng riêng. Mảng được lập chỉ mục Một mảng được lập chỉ mục là một danh sách các giá trị có thứ tự. Mỗi giá trị này trong mảng được gán một số chỉ mục. Chỉ mục cho mảng luôn bắt đầu từ 0 và tăng dần. <?php $shopping_list = array("eggs", "milk", "cheese"); ?> $shopping_list[0] sẽ trả về "eggs",  $shopping_list[1] sẽ trả về "milk", and $shopping_list[2] sẽ trả về "cheese". Mảng liên kết Mảng liên kết là danh sách các giá trị(value) được truy cập thông qua một khóa(key) thay vì số chỉ mục như ở trên. Khóa(key) có thể là bất kỳ giá trị nào nhưng nó phải là duy nhất cho mảng. <?php $student_scores = array("Joe" => 83, "Frank" => "93", "Benji" => "90"); ?> $student_scores['Joe']  sẽ trả về 83,  $student_scores['Frank']  sẽ trả về 93,  $student_scores['Benji'] sẽ trả về 90. Mảng đa chiều Mảng đa chiều là mảng chứa các mảng khác. Cho phép bạn tạo cấu trúc dữ liệu phức tạp hơn. <?php $students = array( array("first_name" => "Joe", "score" => 83, "last_name" => "Smith"), array("first_name" => "Frank", "score" => 92, "last_name" => "Barbson"), array("first_name" => "Benji", "score" => 90, "last_name" => "Warner") ); ?> Để lấy first_name của học sinh đầu tiên bằng cách: $students[0]['first_name'] Đếm độ dài của một mảng - Hàm count() Hàm count() được sử dụng để trả về độ dài (số phần tử) của một mảng: <?php $cars = array("Volvo", "BMW", "Toyota"); echo count($cars); //in màn hình: 3 ?> Sắp xếp Mảng Hàm sort() sắp xếp các giá trị của một mảng theo thứ tự chữ cái / số tăng dần (Ví dụ: A, B, C, D, E ... 1, 2, 3, 4, 5 ...) <?php $freecodecamp = array("hoc", "code", "free"); sort($freecodecamp); print_r($freecodecamp); ?> Output: Array ( [0] => code [1] => free [2] => hoc ) rsort() Hàm rsort() sắp xếp các giá trị của một mảng theo thứ tự chữ cái / số giảm dần (Ví dụ: Z, Y, X, W, V … 5, 4, 3, 2, 1 …) <?php $freecodecamp = array("hoc", "code", "free"); rsort($freecodecamp); print_r($freecodecamp); ?> Đầu ra: Array ( [0] => hoc [1] => free [2] => code ) asort() Hàm asort() sắp xếp một mảng, theo các giá trị của nó, theo thứ tự chữ cái / số tăng dần (Ví dụ: A, B, C, D, E … 1, 2, 3, 4, 5 …) <?php $freecodecamp = array("zero"=>"hoc", "one"=>"code", "two"=>"free"); asort($freecodecamp); print_r($freecodecamp); ?> Đầu ra: Array ( [two] => code [one] => free [zero] => hoc ) ksort() Hàm ksort() sắp xếp một mảng liên kết, theo các khóa(key) của nó, theo thứ tự chữ cái / số tăng dần (Ví dụ: A, B, C, D, E … 1, 2, 3, 4, 5 …) <?php $freecodecamp = array("zero"=>"hoc", "one"=>"code", "two"=>"free"); ksort($freecodecamp); print_r($freecodecamp); ?> Đầu ra: Array ( [one] => code [two] => free [zero] => hoc ) arsort() Hàm arsort() sắp xếp mảng liên kết, theo các giá trị của nó, theo thứ tự chữ cái / số giảm dần (Ví dụ: Z, Y, X, W, V … 5, 4, 3, 2, 1 …) <?php $freecodecamp = array("zero"=>"hoc", "one"=>"code", "two"=>"free"); arsort($freecodecamp); print_r($freecodecamp); ?> Đầu ra: Array ( [zero] => hoc [one] => free [two] => code ) krsort() Hàm krsort() sắp xếp một mảng liên kết, bằng các khóa(key) của nó theo thứ tự chữ cái / số giảm dần (Ví dụ: Z, Y, X, W, V … 5, 4, 3, 2, 1 …) <?php $freecodecamp = array("zero"=>"hoc", "one"=>"code", "two"=>"free"); krsort($freecodecamp); print_r($freecodecamp); ?> Đầu ra: Array ( [zero] => hoc [two] => free [one] => code ) Forms Forms là một biểu mẫu để người dùng nhập dữ liệu hoặc chọn dữ liệu từ trang web. Khi người dùng nhấn gửi, chúng ta có thể dùng PHP để lấy dữ liệu đó. Để tạo biểu mẫu bạn cần một số thuộc tính cơ bản trong HTML. PHP sử dụng các biến 'post' và 'get' để lấy dữ liệu từ biểu mẫu. <html> <body> <form method="get" action="trang_dich.php"> <input type="text" name="firstName" /><br /> <input type="submit" name="submit" value="Gửi" /><br /> </form> <body> </html> Thuộc tính 'method' cho form biết cách gửi dữ liệu(có thể get / post). Sau đó, thuộc tính 'action' cho biết nơi gửi dữ liệu. Còn thuộc tính 'name' là rất quan trọng và phải là duy nhất vì trong PHP giá trị name phải là duy nhất, để nhận dạng input đó. Kiểm tra đầu vào bắt buộc PHP có một số hàm để kiểm tra các input. Các hàm đó là isset, empty và is_numeric. Isset sẽ kiểm tra xem field đã được đặt chưa và không phải là giá trị rỗng. Thí dụ: $firstName = $_GET['firstName'] if(isset($firstName)){ echo "firstName field is set". "<br>"; } else{ echo "The field is not set."."<br>"; } Xử lý đầu vào biểu mẫu bạn có thể lấy giá trị từ form bằng biến $POST và $GET, tùy thuộc vào thuộc tính 'method' của form đó $_POST["firstname"] hoặc $_GET['firstname']">